Website Trường Mầm Non Đại An – Đại Lộc – Quảng Nam

CÔNG KHAI QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2020 – TRƯỜNG MẦM NON ĐẠI AN

Ngày đăng: Lượt xem:

       PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TRƯỜNG MẦM NON ĐẠI AN                          Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

 

Số  01  /QC-MNĐA                                            Đại An, ngày 2  tháng 1 năm 2020

 

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2020

( Ban hành kèm theo Quyết định số: 53 /QĐ-MNĐA ngày 2/1/2020 của Hiệu trưởng trường mầm non Đại An)
Căn cứ nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của thủ tướng chính phủ.

Căn cứ nghị định 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013của thủ tướng chính phủ;

Căn cứ thông tư 71/2014/TTLT-BTC-BNV của liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ;

Căn cứ theo quyết định số 1189/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2019 của UBND huyện Đại Lộc;

Căn cứ vào định mức của nhà  nước giao năm 2020;

Căn cứ vào nhiệm vụ công tác trong năm và tình hình thực tế của đơn vị;

Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Trường mầm non Đại An xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ như sau:

 

CHƯƠNG I

 

Điều 1. Nguyên tắc xây dựng Qui chế chi tiêu nội bộ.

Việc xây dựng Qui chế phải căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành theo qui định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, Qui chế đơn vị không được vượt quá và không qui định thêm ngoài chế độ, tiêu chuẩn định mức cho phép. Căn cứ vào chương trình, kế hoạch các nhiệm vụ và ngân sách được giao trong năm 2020.

Qui trình xây dựng Qui chế phải đảm bảo công khai, dân chủ, đúng chế độ và quyền lợi hợp pháp cho cán bộ công chức.

Qui chế chi tiêu phải đáp ứng yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 2. Trách nhiệm của đơn vị và các thành viên trong đơn vị:

Mọi thành viên trong đơn vị đều có trách nhiệm tham gia quản lý tài chính, góp phần thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tiêu cực, đảm bảo các lợi ích cá nhân, tập thể, đơn vị, nhân dân, nhà nước.

Việc tiết kiệm được tiến hành trong mọi hoạt động chi tiêu, sử dụng tài sản và tập trung chủ yếu ở các yếu tố sau: tổ chức phân công lao động hợp lý, triệt để tiết kiệm trong việc xây dựng, mua sắm, khai thác, sử dụng tài sản, thiết bị, VPP, điện, nước …

Đơn vị và các thành viên trong đơn vị có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các khoản thu nộp vào ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật.

       

 CHƯƠNG II

 

Điều 3: Định biên, biên chế lao động và sắp xếp tổ chức.

1.Nguyên tắc đối với người lao động

Người lao động phải có trình độ, năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu công tác.

Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tâm, có trách nhiệm với công việc được giao

Gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, nội quy làm việc, kỷ luật lao động của đơn vị đề ra, triệt để  thực hành tiết kiệm

  1. Định mức biên chế:

Căn cứ chức năng nhiệm vụ và số lao động đã được cấp trên giao hiện tại như sau:

Tổng số CB,G.V, CNV  30 ( kể cả 2 GV :Thỉnh giảng, 2 Bảo vệ :HĐ DH, 1YTế: HĐ DH) Trong đó:

Dự toán Ngân sách Nhà nước cấp:

+ Ngân sách Nhà nước cấp theo khoán chi thường xuyên, tự chủ (Mã: 0113): 2.756.087.000đ

Trong đó chi cho con người 2.459.087.000đ, Chi hoạt động: 297.000.000đ

+ Ngân sách Nhà nước cấp theo khoán chi không tự chủ(Mã:0212): 252.148.000đ; Trong đó: kinh phí mua sắm sửa chữa : 100.000.000đ, Kinh phí mua sắm máy vi tính phục vụ chuyên môn: 70.00.000đ, Kinh phí nâng cấp sữa bồn hoa sân trường cụm thôn Hóa phú 80.000.000đ, kinh phí cấp bù học phí HKI năm học 2019-2020: 360.000 đ, Kinh phí ăn trưa cho trẻ 3.4.5  tuổi HKI năm học 2019-2020: 1.788.000đ

Thu học phí (được để lại chi): Thực hiện theo NĐ 86/2015/NĐ-CP ngày   02/10/2015; quyết định số 3074/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 là : 116.955.000đ

  1. Chi cho con người:

1.Mục 6000, 6050, 6100, 6150:

– Tiền lương và phụ cấp (nếu có) của người lao động trong biên chế được hưởng theo lương ngạch bậc theo qui định tại nghị định Số: 38/2019/NĐ-CP ngày 01/07/2019 của chính phủ. Chi theo hệ số lương cấp bậc của CBVC theo NĐ của CP; mức lương tối thiểu hiện hành. Gồm các đối tượng biên chế, tập sự, hợp đồng hiện đang  công tác tại đơn vị.

– Chi trả truy lĩnh nâng lương cho CB-GV-NV sau khi có QĐ nâng bậc lương, đồng thời đưa hệ số mới vào bảng lương tháng liền kề.

– Nhà trường có trách nhiệm chi trả đúng, trả đủ, kịp thời tiền lương, phụ cấp và các khoản theo hệ số lương hiện hưởng của CB- GV-NV. Việc thanh toán lương và các khoản được thực hiện vào giữa đầu của mỗi tháng,

– Trường hợp nghỉ hưởng BHXH phải nộp kèm giấy xác nhận hưởng  BHXH để bộ phận tài vụ làm thủ tục thôi trả lương và chi trả BHXH theo qui định hiện hành.

– Chi tăng thay giờ: Thực hiện theo thông tư Số: 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC, về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

– Bảng khai tăng thay giờ, Giấy báo làm thêm giờ từng cá nhân, bảng chấm công làm thêm giờ của tổ trưởng, các chứng từ ốm đau, công tác kèm theo. Hồ sơ phải được tổ chuyên môn và PHT chuyên môn duyệt xác nhận và nộp về bộ phận tài vụ tổng hợp trình hiệu trưởng duyệt.

– PHT chuyên môn và Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm giúp HT phân công lao động hợp lý, không để xảy ra trường hợp bất hợp lý trong phân công lao động; các trường hợp làm phát sinh tăng, thay giờ do phân công lao động không hợp lý sẽ không được duyệt chi.

– Các trường hợp không chi trả lương, tăng giờ từ ngân sách: nghỉ việc được hưởng bảo hiểm xã hội, nghỉ việc không phép trong mọi trường hợp, nghỉ việc riêng trong sinh hoạt hội họp, hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, bồi dưỡng chuyên môn, chính trị theo kế hoạch của đơn vị; Các trường hợp nghỉ có lý do đặc biệt BCH công đoàn nhà trường xem xét đề nghị hiệu trưởng quyết định.

– Kế toán, Thủ quĩ chỉ tiến hành chi tiền sau khi được chủ tài khoản (hiệu trưởng) duyệt chi cuối cùng. Các trường hợp ủy quyền duyệt chi cho các PHT phải có văn bản ủy quyền kèm theo.

  1. 2. Tiền thưởng ( Mục 6200):

– Thực hiện theo thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục.

– Khen thưởng thường xuyên theo định mức: Thực hiện theo quyết định khen thưởng của UBND Huyện Đại Lộc.

+  Mức chi: Theo quyết định khen thưởng;

– Căn cứ chi thưởng: Sau khi có QĐ khen thưởng của UBND Huyện công nhận danh hiệu thì tiến hành chi khen thưởng;

– Khen thưởng đột xuất theo định mức: Khen thưởng theo QĐ của cấp có thẩm quyền khen cá nhân đạt thành tích trong công việc.

+ Căn cứ chi thưởng: Theo Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền.

+ Mức chi: Căn cứ theo quyết định.

+ Các chi phí khác theo chế độ liên quan đến công tác khen thưởng : Chi theo thực tế phát sinh (nếu có ).

  1. Các khoản đóng góp (Mục 6300):

– Bao gồm các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Việc trích nộp theo quy định của nhà nước và quy định của bảo hiểm.

* Bảo hiểm xã hội:  (  Theo QĐ BHXH );

* Bảo hiểm y tế: ( Theo QĐ BHYT);

* Bảo hiểm thất nghiệp: ( Theo QĐ BHTN)

* Kinh phí công đoàn:( Theo QĐ CĐ );

– Hình thức trích nộp: Chuyển khoản từ tiền của NSNN cấp năm 2020.

– Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền nâng mức trích nộp thì quy chế này được sửa đổi theo.

– Trách nhiệm của kế toán:

+ Thu, Chi, trích nộp  đúng, đủ, kịp thời mọi chế độ do nhà nước quy định.

  1. Chi quản lý hành chính:
  2. Phúc lợi tập thể ( mục 6250)
  3. Tiền hoá chất vệ sinh phòng dịch

– Chi tuỳ thuộc vào tình hình biến động do ảnh hưởng môi trường.

– Chi khắc phục bão lũ khi có bão lũ xảy ra( Chi theo thực tế).

  1. Tiền nước uống:

– Tiền trà nước cho CBVC: chi theo thực tế tại đơn vị.

– Tiền nước uống tuỳ theo thực tế tại đơn vị được chủ tài khoản phê duyệt.

Căn cứ nguồn kinh phí đã giao để thực hiện chế độ tự chủ , dự toán kế hoạch chi tiêu sát đúng thực tế theo đúng nhóm, mục của mục lục ngân sách nhà  nước cụ thể.

2.Thanh toán dịch vụ công cộng (6500)

  1. Tiền sử dụng điện thanh toán theo hoá đơn nhà cung cấp và không vượt định mức kinh phí được phân phối cho sử dụng điện, để không xãy ra trường hợp bội chi trong sử dụng điện, nhà trường cần có biện pháp tiết kiệm triệt để như qui định thời gian sử dụng thiết bị điện, không lãng phí trong sử dụng …
  2. Tiền nhiên liệu:

– Chi theo nhu cầu công việc cấp bách được sự đồng ý của chủ tài khoản  dùng để chạy máy phát điện khi điện cúp.

  1. Tiền vệ sinh môi trường, chăm sóc cây cảnh: Chi theo nhu cầu công việc trồng cây xanh tạo cảnh quan sư phạm, rác thải. Chăm sóc cây cảnh hằng tháng theo thực tế.
  2. Chi vật tư văn phòng (6550)

Toàn bộ văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng, mua giấy A4, thay mực máy in . . . giao cho văn thư mua và phân phối cho các bộ phận làm việc theo tiến độ nhu cầu nhưng không vượt quá mức quy định. Khi mua sắm phải có sự nhất trí của Hiệu trưởng mới được mua. Sau khi mua, văn thư phải lập bảng phân phối VPP cho các bộ phận, bộ phận nào làm việc nhiều hơn thì phân phối nhiều hơn và ngược lại, tuyệt đối không được phân phối theo chế độ bình quân. Khi thanh toán, bảng phân phối VPP phải có đầy đủ chữ ký của các bộ phận nhận VPP, chữ ký duyệt của Hiệu trưởng và chứng từ hợp pháp quy định theo chế độ tài chính hiện hành

(200 ngàn đồng trở lên phải có hoá đơn đỏ theo chế độ tài chính hiện hành ) thì kế toán mới chi thanh toán .

Hiệu trưởng yêu cầu các bộ phận tiết kiệm tối đa việc sử dụng VPP. Nên tận dụng giấy loại để tính nháp, tuyệt đối không được dùng giấy trắng-sạch-mới để  nháp, gây lãng phí .

Hạn chế việc dùng máy in để tiết kiệm mực in. Những biểu mẫu hoặc tài liệu cần in nhiều tờ, nhiều bản thì chỉ được in một tờ hoặc một bản mẫu để photocoppy, tuyệt đối không được in theo yêu cầu số tờ, số bản cần in .

Dụng cụ, vật tư văn phòng chỉ mua những tài sản, vật dụng cần thiết và theo sự chỉ đạo của Hiệu trưởng nhà trường.

  1. Chi thông tin liên lạc: Điện thoại & internet: (6600)

Theo hóa đơn, mức thanh toán cho 2 thuê bao internet theo hóa đơn xuất.

  1. Hội nghị phí (6650):

Áp dụng theo thông tư số: 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017.

– Áp dụng nghị quyết số : Số: 20/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017.

– Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không có trong danh sách trả lương của đơn vị. Từ : 50.000đ- 100.000đồng/ngày/người.

– Chi bánh kẹo, nước giữa giờ: 20.000 đồng/buổi/người.

  1. Chi công tác phí (6700):

Áp dụng theo thông tư số: 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017.

– Áp dụng nghị quyết số : Số: 20/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017.

* Thanh toán tiền công tác phí:

– Căn cứ mức độ đi công tác các thành viên trong diện được khoán công tác phí theo tháng được định mức khoán như sau:

+Khoán công tác phí (Tm.6704): HT: 500.000 ngàn đồng/tháng, Phó HT: 400.000 ngàn đồng/tháng, Kế toán: 500.000 ngàn đồng/tháng, Văn thư: 400.000 ngàn đồng/tháng; Y tế, thủ quỷ: 150.000 ngàn đồng/tháng

+ Trường hợp đi công tác ở xa tùy theo giấy đi đường và thực tế mà đơn vị chi theo đúng qui định.

– Thanh toán công tác phí cho CB-GV- NV  đi công tác ngoài huyện theo giấy triệu tập của các cấp:

* Thanh toán tiền phụ cấp lưu trú:

  1. a. Đi công tác ngoài tỉnh.

Mức phụ cấp lưu trú tối đa: 200.000 đồng/ngày.

  1. b. Đi công tác trong tỉnh.

Mức phụ cấp lưu trú: 150.000 đồng/ngày đối với trường hợp đi công tác đến các vùng có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên và cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên.

Mức phụ cấp lưu trú: 100.000 đồng/ngày đối với trường hợp đi công tác đến các vùng còn lại và cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên.

* Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác

  1. Mức chi theo hình thức khoán:

– Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 450.000 đồng/ngày/người; đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: 350.000 đồng/ngày/người; đi công tác tại các vùng còn lại: 300.000 đồng/ngày/người.

  1. Mức chi theo hoá đơn thực tế:

Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng; các đối tượng còn lại: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

Đi công tác tại các vùng còn lại: 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.

  1. Chi phí thuê mướn (6750)

Thuê phương tiện vận chuyển, chi phí thuê mướn khác tuỳ theo số lượng chuyên chở, số lượng công việc cần cấp bách thì chủ tài khoản quyết định.

8.Sửa chữa thường xuyên TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn (Mục 6900):

– Thực hiện quyết định số 03/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam ngày 31 tháng 01 năm 2019 ban hành quy định thực, cải tạo, bảo trì, nâng cấp , mở rộng trụ sở , nhà làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

– Thực hiện theo thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính.

– Tài  sản  của nhà trường mọi thành viên trong hội đồng phải có trách nhiệm bảo quản, tránh hư hỏng, mất mác. Trường hợp hư hỏng do nguyên nhân chủ quan thì cá nhân phải bồi thường sửa chữa, nguyên nhân khách quan thì bộ phận phụ trách cơ sở vật chất đề nghị và lập dự toán sửa chữa. Tài sản có giá trị lớn như trang thiết bị kĩ thuật chuyên dụng, thiết bị tin học, máy phát điện, máy bơm nước, nhà cửa, công trình, đường điện, các tài sản cố định và công trình hạ tầng cơ sở khác tuỳ thuộc vào sự hư hỏng của từng tài sản mà hội đồng kiểm kê đánh giá rồi mới tiến hành sửa chữa. Được thanh toán theo tình hình thực tế sửa chữa của tài sản. Việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản không vượt quá 70% so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng .

  1. 9. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành (Mục 7000):

Chi phô tô (Tùy theo thực tế)

(Căn cứ vào các  nội dung hoạt động chuyên môn, kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị dạy học… theo dự toán của các bộ phận: Phó Hiệu trưởng CM, và bộ phận thiết bị nhà trường…)

* Chi mua hàng hoá, vật tư dùng cho công tác chuyên môn:  như các dụng cụ phục vụ giảng dạy, các vật tư khác và trang TB kỹ thuật chuyên dụng (không phải là TSCĐ): từ 2 triệu đến 3 triệu đồng; Chi phô tô, in ấn tài liệu dùng cho CM từng ngành: từ 1,5 triệu đến 2 triệu đồng; Các khoản chi khác về chi phí nghiệp vụ CM từng ngành: từ 3 triệu đến 4 triệu đồng Chi công tác kiểm định chất lượng và xây dựng trường chuẩn Quốc Gia trong năm 2020.( Hồ sơ, in ấn, tiếp khách, viết báo cáo, tự kiểm tra hồ sơ….)

  1. Chi khác (mục 7750 )

Chi  tiếp khách bình quân không quá                        : 50.000đ/1lần/1 người.

Chi phí cho các ngày lễ lớn gồm trang trí                  : 500.000đ – 1.000.000đ /lần,

Chi cho tổ chức hoạt động                                        : 50.000đ/ người/1 ngày.

Chi hỗ trợ các đoàn thể hoạt động: 300.000đ – 500.000đ/1 năm nhưng phải có kế hoạch và dự toán tổ chức chặt chẽ, tiết kiệm.

Chi kỷ niệm ngành thực hiện đúng quy định tại Nghị định 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của thủ tướng chính phủ

11.Chi mua sắm tài sản dùng cho chuyên môn (6950):

– Thực hiện theo QĐ số: 29/2011/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành qui định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam.

– Thực hiện thông tư 58/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 quy định về việc đấu thầu mua sắm tài sản.

– QĐ số: 50/2017-QĐ-TTg ngày 31/12/2017 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

– Việc mua sắm phải thực sự thiết yếu và thực sự có nhu cầu, đồng thời phải đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức qui định của nhà nước và phải có kế hoạch

      – Quyết định số 58/2015 về quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.

– Quyết định số 2070/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc qyu định một số nội dung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ.

Khi mua sắm phải có dự toán cụ thể và thủ tục hồ sơ theo qui định hiện hành.

 

CHƯƠNG III

 

Phân phối thu nhập nguồn quỹ cơ quan khi cơ quan thực hiện đảm bảo nguồn chi các khoản đúng qui định chế độ cho con người.

 Điều 4: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập:(6400)

Phân phối thu nhập theo hiệu suất công việc, thực hiện chi tiêu tiết kiệm có hiệu quả đánh giá đúng mức đóng góp: Phương án bình chọn theo kết quả thi đua ,phân loại Hoàn Thành xuất sắc nhiệm vu, hoàn thành tốt nhiệm vụ , hoàn thành nhiệm vụ. Kinh phí được phân phối vào cuối năm ngân sách.

  Điều 5: Nội dung chi quỹ phúc lợi

( 15% trên tổng nguồn kinh phí được trích lập)

– Chi tang lễ tứ thân phụ mẫu                : 500.000 đ/lần

– Chi bản thân CBCC lập gia đình         : 500.000đ/người

– Tặng quà CBCC về hưu                       : 500.000đ/ người

– Tặng quà CBCC chuyển trường          : 200.000đ/ người

– Chi tết nguyên đán                              : 200.000đ- 300.000đ/ người/ năm

  Điều 6: Nội dung chi quỹ khen thưởng.

*Chi khen thưởng đột xuất (Tm.6249): Căn cứ NQ/HN-CBVC đầu năm học, nhà trường sẽ khen thưởng cho giáo viên có thành tích trong phong trào thi đua như Hội thi giáo viên giỏi ……

Nguyên tắc xét thưởng trên cơ sở xét thi đua và đề nghị của các tổ chức

  Điều 7: Nội dung chi quỹ phát triển sự nghiệp

( 5% à 10% trên tổng nguồn kinh phí được trích lập) chi cho

+ Trường đề xuất CBCC tham gia tập huấn tại Huyện : 50.000đ/ ngày, tại Tỉnh: 100.000đ/ ngày.

+ Hổ trợ có người tại trường tập huấn cho CBCC trong nhà trường: 100.000đ/ người.

Điều 8: Sử dụng tài sản cố định:

Tất cả tài sản đều được cập nhật vào sổ tài sản, giữa năm và cuối năm thực hiện kiểm kê theo qui định của nhà nước, tăng giảm, hao hụt đều phải có hồ sơ chứng minh và biên bản thanh lý. Phương tiện sử dụng làm việc của cá nhân nào thì cá nhân đó chịu trách nhiệm bảo quản, hư hỏng phải báo cáo với hiệu trưởng để có kế hoạch sửa chữa, không tự tiện chuyển đổi tài sản từ vị trí nầy sang vị trí khác.

+ Các thiết bị phục vụ dạy học do bộ phận Phó hiệu trưởng CSCV thiết bảo quản.

+ Điện nước, điện thắp sáng, bàn ghế, phòng học, thiết  bị trong các phòng học phòng hành chính do bảo vệ theo dõi quản lý, bảo quản. khi có mất mát, hư hỏng  phải có biên bản, báo cáo và hồ sơ đề nghị kiểm tra thanh lý.

– Các tài sản bị thất thoát không chứng minh được nguyên nhân các cá nhân phụ trách chịu trách nhiệm đền bù.

 

                                                            CHƯƠNG IV

TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

 

    Điều 9: Trách nhiệm hiệu trưởng:

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình trong việc quản lý sử dụng kinh phí, quản lý hành chính được giao.

– Thực hiện các biện pháp tiết kiệm trong việc sử dụng kinh phí quản lý hành chính.

– Thực hiện công khai dân chủ trong việc chi tiêu nội bộ

– Tạo Điều kiện cho tổ chức Công đoàn và CB – VC thực hiện, giám sát phương án sử dụng kinh phí theo qui định của nhà nước.

– Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện chi tiêu kinh phí quản lý hành chính về cấp trên kịp thời.

Điều 10: Trách nhiệm của Kế toán

– Cùng với hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước pháp về việc thực hiện sử dụng kinh phí quản lý hành chính.

– Tham mưu giúp hiệu trưởng lập dự toán chi tiêu sát với tình hình thực tế của đơn vị.

– Chịu trách nhiệm về các chứng từ chi tiêu đúng nguyên tắc nhà nước đã qui định.

– Quyết toán đúng thời gian qui định của cơ quan cấp trên. Thực hiện chế độ công khai tài chính.

Điều 11: Trách nhiệm của công đoàn.

– Thực hiện và giám sát việc thực hiện phương án sử dụng kinh phí.

– Xây dựng ý thức tiết kiệm trong đội ngũ CB – VC về việc sử dụng kinh phí.

Điều 12: Trách nhiệm các tổ chức, đoàn thể.

– Có kế hoạch đề xuất về kinh phí hoạt động cho tổ chức mình trình cho hiệu trưởng trước vào ngày 25 tháng 12 hàng năm để định mức kinh phí giao.

– Cùng với tổ chức, đoàn thể mình thực hiện chi tiêu tiết kiệm.

Điều 13: Trách nhiệm của cá nhân đơn vị.

– Cùng với các tổ chức, đoàn thể thực hiện và giám sát việc thực hiện chi tiêu, sử dụng tài sản của đơn vị.

– Có ý thức tiết kiệm chi tiêu trong các lĩnh vực công tác được phân công.

 

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  Điều 14: Tổ chức thực hiện :

-Ban Giám hiệu, Ban chấp hành công Đoàn, Ban thanh tra nhân dân, kế toán có trách nhiệm theo dõi triển khai thực hiện quy chế

– Hiệu trưởng có trách nhiệm sắp xếp, phân công cho cán bộ công chức một cách hợp lý và tăng cường đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ.

-Đối với CBVC phải chấp hành nội qui, qui chế, kỷ cương, kỷ luật, đảm bảo ngày giờ công, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

 

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15:    Hiệu lực thi hành.

Qui chế này có hiệu lực thi hành sau khi cơ quan cấp trên phê duyệt và thực hiện trong năm 2020. Đồng thời quy chế được thông qua trong toàn thể CBVC.

Trong quá trình thực hiện có gì cần sửa đổi, bổ sung phải do hiệu trưởng quyết định và thực hiện công khai trong toàn thể CBVC

 

CHỦ TỊCH CĐCS                                               HIỆU TRƯỞNG

( Đã ký)                                                                    ( Đã ký)

 

 

                  Văn Thị Hằng                                                       Ngô Thị Én

 

 

Cảm nhận của Phụ huynh

Chị Nguyễn Thị Hoài Thu – Phụ huynh bé: Nguyễn Huỳnh Linh Đan – Lớp lớn

Con tôi rất nhút nhát, do công việc bận rộn gia đình cũng không có thời gian để tạo điều kiện cho bé thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên bé ngại giao tiếp hơn. Do đó khoảng thời gian đầu cho bé đi học là quãng thời gian khó khăn cho cả bé và gia đình. Tôi đã từng khóc khi thấy bé đứng thút thít do không thuộc những động tác thể dục buổi sáng… Thời gian trôi thật mau, giờ bé đã nên người và tự tin hơn rất nhiều, bé lại có thể phát huy được năng khiếu múa hát. Tất cả là nhờ sự yêu thương, gần gũi của các cô đã làm cho bé tìm được niềm vui khi đến lớp.