Website Trường Mầm Non Đại An – Đại Lộc – Quảng Nam

CÔNG KHAI TÀI CHÍNH THEO THÔNG TƯ 36 TRƯỜNG MẦM NON ĐẠI AN NĂM HỌC 2019-2020

Ngày đăng: Lượt xem:

PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN ĐẠI AN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:  17   /BC-MNĐA Đại An, ngày 27 tháng 9 năm 2019

 

BÁO CÁO

Thực hiện  Quy chế công khai theo

Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT-KHTC

 

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT-KHTC ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công khai đối với cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Thực hiện Công văn số 13/PGDĐT-VP ngày 12 tháng 2 năm 2019 của Phòng GDĐT về việc triển khai thực hiện quy chế công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT-KHTC;

Nhằm thực hiện tốt chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học 2019-2020 trường Mầm non Đại An báo cáo kết quả thực hiện công khai các nội dung theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT như sau:

  1. A. Đặc điểm, tình hình.

– Nhà trường có các văn bản và sự hướng dẫn chỉ đạo của cấp trên về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục;

– Đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể của địa phương, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và phụ huynh học sinh đồng thuận với việc thực hiện công khai tại cơ sở giáo dục.

  1. B. Kết quả thực hiện công khai của nhà trường trong năm học 2018-2019.
  2. I. Nội dung công khai.

Nhà trường đã thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung công khai đối với cơ sở giáo dục mầm non theo Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Cụ thể:

  1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
  2. a) Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (Theo Biểu mẫu 01).
  3. b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế: số trẻ em/nhóm, lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).
  4. c) Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.
  5. d) Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
  6. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
  7. a) Cơ sở vật chất: diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).
  8. b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

  1. Công khai thu chi tài chính: ngân sách nhà nước cấp, dự toán, quyết toán thu chi các khoản thu theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, các khoản chi theo năm học như chi lương, chi hoạt động thường xuyên… (Quy chế chi tiêu nội bộ).
  2. a) Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:

Đối với các cơ sở giáo dục công lập: công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

Với các cơ sở giáo dục ngoài công lập: công khai tình hình hoạt động tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao môi trường. Công khai mức thu học phí, các khoản thu khác theo từng năm, số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cơ sở giáo dục, các khoản thu từ viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước.

  1. b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.
  2. c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, chi tham quan học tập; mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.
  3. d) Kết quả kiểm toán (nếu có): thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
  4. 4. Thời điểm và hình thức công khai:

– Công khai thường xuyên và định kỳ ( đầu năm học, cuối học kỳ I và cuối năm học);

– Công khai qua Hội nghị công chức viên chức, qua các cuộc họp của nhà trường, họp Ban đại diện cha mẹ học sinh, họp phụ huynh toàn trường, phát tài liệu cho cha mẹ học sinh khi tổ chức họp phụ huynh…

  1. 5. Kết quả:

– Nhà trường thực hiện tốt Quy chế công khai

– Phát huy dân chủ trong nhà trường

– Các lực lượng giáo dục đều có ý thức thực hiện và giám sát, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường.

III. Kế hoạch triển khai Quy chế công khai năm học 2019-2020.

  1. Chỉ tiêu:

– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận thức sâu sắc về mục đích, nguyên tắc của việc thực hiện công khai trong nhà trường;

– Nhà trường thực hiện đầy đủ, hiệu quả nội dung công khai.

  1. Nội dung công khai:

Nhà trường tiếp tục công khai các nội dung theo Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc.

2.1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế.

Chương trình giáo dục mà nhà trường tuân thủ: Bộ GD&ĐT ban hành, 37 tuần/năm học, yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình, Phối hợp thường xuyên, chặt chẽ gia đình – nhà trường và xã hội; họp Ban đại diện cha mẹ học sinh, họp phụ huynh toàn trường (3 lần/năm);

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học sinh (như các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học,…): Đáp ứng cơ bản các hoạt động, rèn luyện, học tập, vui chơi, thể dục vân động của học sinh; Có 12 phòng học, 2 phòng chức năng đảm các trang thiết bị dạy học cần thiết và tối thiểu cho học sinh như tranh ảnh, máy tính, máy chiếu, ti vi, đầu đĩa…

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý của cơ sở giáo dục:

– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn trở lên ,có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; nhiệt tình, trách nhiệm cao với các hoạt động giáo dục;

– Quản lý đội ngũ theo Điều lệ, các văn bản chỉ đạo của cấp trên. Linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn nhà trường.

2.2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng nuôi ăn bán trú.

Có 1 bếp ăn đảm bảo theo bếp một chiều, các trang thiết bị phục vụ cho bếp ăn đầy đủ như nồi hấp cơm, bếp ga, tủ lạnh..vv…

Có bảng tài chính công khai thực hiện hằng ngày để CB-GV-NV và phụ huynh được biết và theo dõi. Chế độ ăn của trẻ được cân đối trong ngày đảm bảo thu đủ chi đủ, chất lượng bữa ăn hợp lý đảm bảo tốt đáp ứng đúng yêu cầu của thực đơn.

2.3. Công khai thu chi tài chính.

– Tiếp tục thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ đã xây dựng vào tháng 01/2020

– Các khoản thu-chi theo công văn 1220/SGDĐT-KHTC ngày 06/09/2019 của Sở GD&ĐT Quảng Nam.

 

  1. Thời điểm và hình thức công khai:

– Nội dung được công khai vào đầu năm học 19-20

– Thông báo phổ biến thông qua các buổi họp cha mẹ học sinh

– Niêm yết công khai tại 03 điểm trường.

– Đăng tải trên trang website của nhà trường.

  1. Biện pháp:

– Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm vững nội dung Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

– Quán triệt sâu sắc tinh thần thực hiện tới các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.

– Hiệu trưởng thực hiện nghiêm túc nội dung công khai, luôn tạo sự đồng thuận, nhất trí cao với cán bộ giáo viên trong trường và lực lượng giáo dục.

– Các thành viên trong nhà trường cùng tích cực thực hiện và giám sát nhau để đảm bảo công khai đúng và hiệu quả.

Trên đây là báo cáo thực hiện quy chế công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT-KHTC ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo của trường Mầm non Đại An.

 

Nơi nhận:                                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

– Phòng GD&ĐT huyện;                                                                                        ( Đã ký)

– Lưu: VT.

                                                                                                                         Ngô Thị Én

 

 

Cảm nhận của Phụ huynh

Chị Nguyễn Thị Hoài Thu – Phụ huynh bé: Nguyễn Huỳnh Linh Đan – Lớp lớn

Con tôi rất nhút nhát, do công việc bận rộn gia đình cũng không có thời gian để tạo điều kiện cho bé thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên bé ngại giao tiếp hơn. Do đó khoảng thời gian đầu cho bé đi học là quãng thời gian khó khăn cho cả bé và gia đình. Tôi đã từng khóc khi thấy bé đứng thút thít do không thuộc những động tác thể dục buổi sáng… Thời gian trôi thật mau, giờ bé đã nên người và tự tin hơn rất nhiều, bé lại có thể phát huy được năng khiếu múa hát. Tất cả là nhờ sự yêu thương, gần gũi của các cô đã làm cho bé tìm được niềm vui khi đến lớp.